Luyện tập chung

Bám chương trình GDPT 2018 Tương ứng Chương I, Bài Luyện tập chung Đáp án kiểm chứng bằng máy

Kỹ năng: Nhận biết số hữu tỉ, biểu diễn trên trục số, số đối , So sánh hai số hữu tỉ , Cộng, trừ hai số hữu tỉ , Nhân, chia hai số hữu tỉ , Tính hợp lí nhờ tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối

Nhận biết số hữu tỉ, biểu diễn trên trục số, số đối
Tìm số đối của số hữu tỉ 624-6\dfrac{2}{4}.
Xem lời giải
  1. Số đối của 624-6\dfrac{2}{4}6246\dfrac{2}{4}.

Đáp án: 6246\dfrac{2}{4}

Tự làm bài này
Tìm số đối của tổng 5310+14\dfrac{53}{10} + \dfrac{1}{4}.
Xem lời giải
  1. Tính TỔNG trước, RỒI mới đổi dấu — không đổi dấu từng số hạng riêng lẻ.
  2. 5310+14=5,55\dfrac{53}{10} + \dfrac{1}{4} = 5{,}55.
  3. Số đối của 5,555{,}5551120-5\dfrac{11}{20} (đổi dấu kết quả).

Đáp án: 51120-5\dfrac{11}{20}

Tự làm bài này
Tìm số đối của số hữu tỉ 0,360{,}36.
Xem lời giải
  1. Số đối của 0,360{,}360,36-0{,}36.

Đáp án: 0,36-0{,}36

Tự làm bài này
Báo lỗi nội dung này
So sánh hai số hữu tỉ
So sánh: 9,248-9{,}2489,9-9{,}9.
Xem lời giải
  1. Quy về cùng số chữ số thập phân: 9,248-9{,}2489,900-9{,}900.
  2. So sánh phần thập phân 248 và 900 rồi đổi dấu kết luận.

Đáp án: b (9,9-9{,}9)

Tự làm bài này
Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: 1451\dfrac{4}{5}; 9-9; 4,5734{,}573; 54-\dfrac{5}{4}.
Xem lời giải
  1. Quy tất cả về dạng thập phân để so sánh, rồi sắp xếp tăng dần.

Đáp án: 9-9 < 54-\dfrac{5}{4} < 1451\dfrac{4}{5} < 4,5734{,}573

Tự làm bài này
So sánh: 8,7-8{,}78,649-8{,}649.
Xem lời giải
  1. Quy về cùng số chữ số thập phân: 8,700-8{,}7008,649-8{,}649.
  2. So sánh phần thập phân 700 và 649 rồi đổi dấu kết luận.

Đáp án: a (8,7-8{,}7)

Tự làm bài này
Báo lỗi nội dung này
Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Tính: 1(2)-1 - \left(-2\right).
Xem lời giải
  1. Quy đồng mẫu số chung 33.
  2. Cộng trừ tử số: 1(2)=1-1 - \left(-2\right) = 1.
  3. Vậy kết quả bằng 11.

Đáp án: 11

Tự làm bài này
Tính: 5223-5 - 2\dfrac{2}{3}.
Xem lời giải
  1. Quy đồng mẫu số chung 33.
  2. Cộng trừ tử số: 5223=233-5 - 2\dfrac{2}{3} = -\dfrac{23}{3}.
  3. Vậy kết quả bằng 233-\dfrac{23}{3}.

Đáp án: 233-\dfrac{23}{3}

Tự làm bài này
Tính: 3,5(45)3{,}5 - \left(-4 - 5\right).
Xem lời giải
  1. Tính trong ngoặc trước: 45=9-4 - 5 = -9.
  2. Bỏ ngoặc (đổi dấu nếu trước ngoặc là dấu trừ) rồi cộng trừ: 3,5(45)=12,53{,}5 - \left(-4 - 5\right) = 12{,}5.
  3. Vậy kết quả bằng 12,512{,}5.

Đáp án: 12,512{,}5

Tự làm bài này
Báo lỗi nội dung này
Nhân, chia hai số hữu tỉ
Tính: (427)7110\left(-4\dfrac{2}{7}\right) \cdot \dfrac{71}{10}.
Xem lời giải
  1. Đổi hỗn số về phân số (nhân phần nguyên với mẫu rồi cộng tử, giữ nguyên mẫu).
  2. Nhân tử-tử, mẫu-mẫu, xét dấu rồi rút gọn.
  3. Vậy kết quả bằng 3037-30\dfrac{3}{7}.

Đáp án: 3037-30\dfrac{3}{7}

Tự làm bài này
Một xưởng cơ khí quy định chỉ số an toàn của một sợi dây cáp bằng thương của tải trọng tối đa (kg) chia cho đường kính (mm) của dây. Một sợi dây cáp có tải trọng tối đa 319319 kg và đường kính 88 mm. Tính chỉ số an toàn của sợi dây cáp này.
Xem lời giải
  1. Chỉ số an toàn = tải trọng tối đa : đường kính — số bị chia là tải trọng, số chia là đường kính, không đảo ngược.
  2. 319:8=3978319 : 8 = 39\dfrac{7}{8}.
  3. Vậy chỉ số an toàn của sợi dây cáp là 397839\dfrac{7}{8}.

Đáp án: 397839\dfrac{7}{8}

Tự làm bài này
Một xưởng cơ khí quy định chỉ số an toàn của một sợi dây cáp bằng thương của tải trọng tối đa (kg) chia cho đường kính (mm) của dây. Một sợi dây cáp có tải trọng tối đa 11811181 kg và đường kính 4040 mm. Tính chỉ số an toàn của sợi dây cáp này.
Xem lời giải
  1. Chỉ số an toàn = tải trọng tối đa : đường kính — số bị chia là tải trọng, số chia là đường kính, không đảo ngược.
  2. 1181:40=2921401181 : 40 = 29\dfrac{21}{40}.
  3. Vậy chỉ số an toàn của sợi dây cáp là 29214029\dfrac{21}{40}.

Đáp án: 29214029\dfrac{21}{40}

Tự làm bài này
Báo lỗi nội dung này
Tính hợp lí nhờ tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
Tính nhanh: 3×10+3×363 \times 10 + 3 \times 36 (áp dụng tính chất phân phối).
Xem lời giải
  1. Thấy hai tích có CHUNG thừa số 33 → đặt 33 ra ngoài dấu ngoặc: a×b+a×c=a×(b+c)a\times b + a\times c = a\times(b+c).
  2. 3×(10+36)=3×46=1383 \times (10 + 36) = 3 \times 46 = 138.

Đáp án: 138138

Tự làm bài này
Tính nhanh: 14×20+14×714 \times 20 + 14 \times 7 (áp dụng tính chất phân phối).
Xem lời giải
  1. Thấy hai tích có CHUNG thừa số 1414 → đặt 1414 ra ngoài dấu ngoặc: a×b+a×c=a×(b+c)a\times b + a\times c = a\times(b+c).
  2. 14×(20+7)=14×27=37814 \times (20 + 7) = 14 \times 27 = 378.

Đáp án: 378378

Tự làm bài này
Tính nhanh: 3×24+3×283 \times 24 + 3 \times 28 (áp dụng tính chất phân phối).
Xem lời giải
  1. Thấy hai tích có CHUNG thừa số 33 → đặt 33 ra ngoài dấu ngoặc: a×b+a×c=a×(b+c)a\times b + a\times c = a\times(b+c).
  2. 3×(24+28)=3×52=1563 \times (24 + 28) = 3 \times 52 = 156.

Đáp án: 156156

Tự làm bài này
Báo lỗi nội dung này

Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ, có sổ lỗi riêng và nhiệm vụ mỗi ngày.